lắt nhắt

Học thuật
Thân thiện
lắt nhắt

Những hạt mưa lắt nhắt rơi trên tán lá.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Quá nhỏ bé, vụn vặt, không thành tấm thành món: Dùng để mô tả những thứ kích thước rất nhỏ, không đáng kể hoặc những công việc, vấn đề nhỏ lẻ, tản mạn, không tập trung.
    • Nhiều hình dáng, kích thước quá nhỏ bé, sàn sàn như nhau: Dùng để mô tả một tập hợp gồm nhiều vật thể, sinh vật nhỏ xíu có vẻ ngoài tương tự nhau, thường tạo cảm giác lít nhít, chi chít.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Những ô ruộng lắt nhắt như bàn cờ. (Những thửa ruộng nhỏ bé, manh mún như bàn cờ.)
    • Công việc lắt nhắt. (Công việc vụn vặt, gồm nhiều việc nhỏ lẻ.)
    • Đàn chim ri lắt nhắt đông đặc. (Đàn chim ri nhỏ xíu, đông đặc, chi chít.)
    • Bước đi lắt nhắt như con sáo. (Bước đi nhỏ, nhanh liên tục như chim sáo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lắt nhắt" trong văn chương: Từ này thường được dùng trong văn học để tả cảnh, tả người một cách sinh động, gợi hình ảnh về sự nhỏ bé, đông đúc hoặc vụn vặt.

    • "Con đi học, con bồng, con dắt, Lớn chửa khôn lắt nhắt thơ ngây" (Tản Đà). (Miêu tả sự ngây thơ, nhỏ bé của những đứa trẻ.)
    • "Những đàn chim sẻ lắt nhắt, đông đặc, bay rào rào" (Nguyễn Thế Phương). (Miêu tả đàn chim sẻ nhỏ xíu, đông đúc bay thành đàn.)
  • "lắt nhắt" để chỉ chi tiết: Có thể dùng để chỉ những chi tiết quá nhỏ, vụn vặt, không quan trọng.

    • Chỉ chăm chú vào những chi tiết lắt nhắt quên mất bức tranh tổng thể.
Biến thể từ gần giống
  • Lắt léo (tính từ): Khôn ngoan, mánh khóe, không thẳng thắn. (Lưu ý: Tuy có vẻ gần về âm nhưng nghĩa hoàn toàn khác với "lắt nhắt").
  • Lít nhít (tính từ): Cũng có nghĩanhỏ nhiều, lộn xộn, thường dùng cho trẻ con hoặc vật nhỏ. Gần nghĩa với "lắt nhắt" nhưng thường mang sắc thái hơi tiêu cực hơn (lộn xộn, phiền toái).
  • Vụn vặt (tính từ): Nhỏ nhặt, không đáng kể, không quan trọng. Gần nghĩa với nghĩa thứ nhất của "lắt nhắt".
Từ đồng nghĩa
  • Nhỏ bé: kích thước không lớn.
  • Vụn vặt: Gồm nhiều thứ nhỏ lẻ, không đáng kể.
  • Chi chít: Rất nhiều dày đặc (thường đi kèm với "lắt nhắt" để nhấn mạnh).
  • Lít nhít: Nhiều nhỏ, lộn xộn.
Từ trái nghĩa
  • To lớn: kích thước lớn.
  • Đồ sộ: Rất lớn về quy mô, kích thước.
  • Quan trọng: ý nghĩa, giá trị lớn.
  • Tập trung: Tụ hợp lại một chỗ, một mối.
Lưu ý sử dụng
  • "Lắt nhắt" một từ thuần Việt, mang sắc thái biểu cảm rõ rệt. thường dùng trong văn nói văn viết mang tính miêu tả, hình tượng hơn trong ngữ cảnh trang trọng, hành chính.
  • Từ này không dùng để mô tả những thứ giá trị tinh thần lớn lao ( dụ: không phù hợp).
  • Có thể kết hợp với các từ như "chi chít", "đông đặc" để nhấn mạnh đặc điểm số lượng nhiều nhỏ bé.
lắt nhắt

Những hạt mưa lắt nhắt rơi trên tán lá.

  1. tt. 1. Quá nhỏ bé, vụn vặt, không thành tấm thành món: những ô ruộng lắt nhắt như bàn cờ trồng lắt nhắt nhiều thứ cây công việc lắt nhắt Số tiền học chúng giả lắt nhắt, đứa thì vào đầu tháng, đứa thì mồng mười Cái loạt đầu chín rải ra mỗi ngày một quả thật lắt nhắt. 2. Nhiều hình dáng, kích thước quá nhỏ bé, sàn sàn như nhau: Đàn chim ri lắt nhắt đông đặc Những đồ vật lắt nhắt trong nhà bước đi lắt nhắt như con sáo Con đi học, con bồng, con dắt, Lớn chửa khôn lắt nhắt thơ ngây (Tản Đà) Những đàn chim sẻ lắt nhắt, đông đặc, bay rào rào (Nguyễn Thế Phương).